Nguồn gốc, ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng Vuơng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

KIẾN THỨC PHỔ THÔNG

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Qrcode_168205423_ee85c4aa6225d6f1c554816c415e5d8d.png Z6289785263043_a31d7c07c9968711b924036543bf127a.jpg Lang_nghe_1.png Vat_ly_mo_phong.png Mot_so_de_HSG_toan_9.png Vat_ly_mo_phong.png Picture1.png RENKYNANGVIETBAIVANPHANTICHMOTTACPHAMVANHOCTRUYENNGUVAN9KNTT.png Bai_toan_thuc_te.png Tong_hop_kien_thuc_hinh_hoc.png E8_BAI_TAP_GLOBAL_SUCCESS_8__tap_1BVVinh_tap_1_Repaired.png De_thi_HKI_mon_toan_8Ha_Noi.png 30_de_toan_on_thi_vao_lop_10.png Dia_mang_xo_vao_nhau.png Atlat.png Dia_mang_xo_vao_nhau.png Cau_tao_cua_trai_dat.png Su_song_cua_trai_dat.png

    BÁC HỒ KÍNH YÊU

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS VĨNH TUY HBT ,HÀ NỘI

    CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    Giáo án môn Sinh lớp 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
    Ngày gửi: 11h:35' 10-12-2024
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
    I. Nội dung chuyên đề
    1. Mô tả chuyên đề
    Sinh học 9
    + Bài 1. MenĐen và di truyền học
    + Bài 2. Lai một cặp tính trạng
    + Bài 3. Lai một cặp tính trạng(tiếp)
    + Bài 4. Lai hai cặp tính trạng
    + Bài 5. Lai hai cặp tính trạng(tiếp)
    2. Mạch kiến thức của chuyên đề
    Chuyên đề 1. Các thí nghiệm của Menđen là chuyên đề đầu tiên được học trong
    chương trình Sinh học 9, bước đầu cung cấp cho học sinh các khái niệm cơ bản đầu
    tiên về Di truyền học. Trong chuyên đề giới thiệu về các thí nghiệm của Menđen từ đó
    đưa ra các quy luật di truyền do ông phát biểu, đó là quy luật phân li và qui luật phân li
    độc lập – các quy luật mở đầu trong việc tiên phong trong quá trình nghiên cứu di
    truyền học.
    3. Thời lượng của chuyên đề
    Tổng số
    Tuần
    Tiêt
    Tiết theo
    Nội dung của từng hoạt động
    tiết
    thực
    theo
    chủ đề
    hiện
    KHDH
    5
    1,2,3
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về Di truyền
    học
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về Menđen và
    1
    1
    Di truyền học
    Hoạt đông 3: Tìm hiểu các thuật ngữ
    và khái niệm cơ bản trong Di truyền
    học
    Hoạt động 4: Tìm hiểu thí nghiệm
    2
    2
    của Menđen
    Hoạt động 5: Tìm hiểu cách giải
    thích của Menđen về kết quả thí
    nghiệm
    Hoạt động 6: Tìm hiểu phép lai phân
    3
    3
    tích
    Hoạt động 7: Tìm hiểu ý nghĩa của
    tương quan trội – lặn
    Hoạt động 8: Tìm hiểu thí nghiệm
    4
    4
    của Menđen
    Hoạt động 9: Tìm hiểu khái niệm
    biến dị tổ hợp
    Hoạt động 10: Tìm hiểu cách giải
    5
    5
    thích kết quả thí nghiệm của Menđen
    Hoạt động 11: Tìm hiểu ý nghĩa của
    1

    quy luật phân li
    II. Tổ chức dạy học chuyên đề
    1. Mục tiêu chuyên đề
    1.1. Kiến thức
    1.1.1. Nhận biết
    - Học sinh trình bày được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.
    - Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
    - Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
    - Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
    - Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
    - Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp; phát
    biểu được nội dung quy luật phân li.
    1.1.2. Thông hiểu
    - Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
    Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
    - Nêu được nội dung, ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
    1.1.3. Vận dụng
    - Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều
    kiện nhất định.
    - Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai của Menđen.
    1.1.4. Vận dụng cao
    - Biện luận và giải được các bài tập lai 1 cặp tính trạng và lai nhiều cặp tính trạng
    1.2. Kĩ năng
    - Rèn kỹ năng quan sát và phân tích.
    - Phát triển tư duy phân tích so sánh.
    - Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình. Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin.
    - Rèn kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin. Viết sơ đồ lai.
    - Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai một cặp tính
    trạng.
    1.3. Thái độ
    - Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền.
    - Giáo dục ý thức học tập, nhân nhanh các tính trạng trội trong chăn nuôi, trồng trọt
    - Giáo dục thái độ nghiêm túc. Có cái nhìn đầy đủ về hiện tượng biến dị.
    1.4. Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
    Năng lực chung
    Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực - Năng lực tri thức về sinh học.
    tự học, giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng
    - Năng lực nghiên cứu.
    lực tự quản lí, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    - Năng lực thực hiện thí nghiệm.
    2

    - Năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác.
    Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có
    thể diễn đạt mạch lạc, rõ ràng. Năng lực tính toán;
    năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền
    thông.
    1.5. Phương pháp dạy học
    * Phương pháp:
    - Trực quan, vấn đáp – tìm tòi
    - Dạy học theo nhóm
    - Dạy học giải quyết vấn đề
    * Kỹ thuật:
    - Kỹ thuật phòng tranh
    - Kỹ thuật: Các mảnh ghép, XYZ.
    III. Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua chuyên
    đề
    Nội
    dung
    Bài 1.
    Menđen
    với di
    truyền
    học

    Lai
    1
    cặp tính
    trạng

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    - Học sinh trình
    bày được nhiệm
    vụ, nội dung và
    vai trò của di
    truyền học.
    - Giới thiệu
    Menđen

    người đặt nền
    móng cho di
    truyền học
    - Nêu được
    phương
    pháp
    nghiên cứu di
    truyền
    của
    Menđen
    - Học sinh trình
    bày và phân tích
    được thí nghiệm
    lai một cặp tính
    trạng
    của

    - Nêu được
    các
    thí
    nghiệm của
    Menđen và
    rút ra nhận
    xét
    - Hiểu và ghi
    nhớ một số
    thuật ngữ và
    kí hiệu trong
    di
    truyền
    học.

    - Hiểu và ghi
    nhớ các khái
    niệm
    kiểu
    hình,
    kiểu
    gen, thể đồng
    3

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    Các
    Kn/NL
    hướng tới
    - NL chung :
    NL
    định
    nghĩa,
    NL
    quan sát, NL
    giao tiếp, NL
    tự quản lí,
    NL sử dụng
    ngôn ngữ,
    NL hợp tác.
    NL
    chuyên biệt:
    NL nghiên
    cứu
    khoa
    học, Nl kiến
    thức
    sinh
    học.

    - Hiểu và
    giải thích
    được

    sao
    quy
    luật phân li
    chỉ nghiệm

    - Biện luận

    giải
    được các
    bài tập lai
    1 cặp tính
    trạng.

    - NL chung :
    NL
    định
    nghĩa,
    NL
    quan sát, NL
    giao tiếp, NL
    tự quản lí,
    NL sử dụng

    Menđen.
    Giải
    thích được kết
    quả thí nghiệm
    theo quan điểm
    của Menđen.
    - Học sinh hiểu
    và trình bày
    được nội dung,
    mục đích và ứng
    dụng của các
    phép lai phân
    tích.
    Lai hai - Học sinh mô
    cặp tính tả được thí
    trạng
    nghiệm lai hai
    cặp tính trạng
    của
    Menđen.Biết
    phân tích kết
    quả thí nghiệm
    lai 2 cặp tính
    trạng
    của
    Menđen.
    - Học sinh hiểu
    và giải thích
    được kết quả lai
    hai cặp tính
    trạng theo quan
    điểm
    của
    Menđen

    hợp, thể dị
    hợp;
    phát
    biểu
    được
    nội dung quy
    luật phân li.

    đúng trong
    những điều
    kiện nhất
    định.
    - Nêu được
    nội dung, ý
    nghĩa của
    quy
    luật
    phân li đối
    với
    lĩnh
    vực
    sản
    xuất.

    - Hiểu và
    phát biểu
    được
    nội
    dung,
    ý
    nghĩa quy
    luật phân li
    độc lập của
    Menđen.

    - Nhận
    biết được
    biến dị tổ
    hợp xuất
    hiện
    trong
    phép lai
    của
    Menđen.
    - Phân
    tích
    được ý
    nghĩa
    của quy
    luật
    phân li
    độc lập
    đối với
    chọn
    giống
    và tiến
    hoá.

    ngôn ngữ,
    NL hợp tác.
    NL
    chuyên biệt:
    NL nghiên
    cứu
    khoa
    học, Nl kiến
    thức
    sinh
    học.

    - Biện luận

    giải
    được các
    bài tập lai
    nhiều cặp
    tính trạng.

    - NL chung :
    NL
    định
    nghĩa,
    NL
    quan sát, NL
    giao tiếp, NL
    tự quản lí,
    NL sử dụng
    ngôn ngữ,
    NL hợp tác.
    NL
    chuyên biệt:
    NL nghiên
    cứu
    khoa
    học, Nl kiến
    thức
    sinh
    học.

    IV. Hệ thống câu hỏi và bài tập
    1. Nhận biết
    Câu 1: Thế hệ F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen có đặc trưng là:
    A. Thuần chủng.
    C. Đồng tính về tính trạng trội.
    B. Phân tính
    D. Đồng tính về tính trạng lặn
    4

    Câu 2: Thế hệ F2 trong lai một cặp tính trạng của Men Đen có đặc trưng là gì:
    A. Đều đồng tính.
    B. Phân tính kiểu hình 1: 1
    C. Phân tính kiểu hình 3: 1
    D. Tỉ lệ kiểu gen là: 1Aa: 1aa
    Câu 3: Tính trạng được biểu hiện ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men
    Đen gọi là:
    A. Tính trạng trội.
    B. Tính trạng trung gian.
    C. Tính trạng lặn.
    D. Tính trạng tương ứng.
    Câu 4: Tính trạng đến F2 mới biểu hiện trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
    Men đen gọi là:
    A. Tính trạng trội.
    B. Tính trạng lặn.
    C. Tính trạng trung gian.
    D. Tính trạng tương ứng
    Câu 5: Khi P khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì tỉ lệ phân
    tính đặc trưng ở F2 trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen là bao nhiêu?
    A. 9: 3: 3:1
    B. 1: 1:1: 1
    C. 3: 3: 1: 1
    D. 3: 6: 3: 1: 2: 1
    Câu 6: Trong phép lai hai cặp tính trạng phản ánh quy luật phân ly độc lập của Men
    Đen, số loại giao tử F1 là bao nhiêu?
    A. 2

    B. 4

    C. 8

    D. 16

    Câu 7: Trong phép lai hai cặp tính trạng phản ánh quy luật phân ly độc lập của Men
    Đen, số kiểu tổ hợp hợp tử của F2 là bao nhiêu?
    A. 4

    B. 8

    C. 32

    D. 16

    Câu 8 : Trong thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men Đen có thể giải thích hiện tượng
    phân tính ở F2 như thế nào?
    A. F1 có kiểu gen Aa.
    B. F1 cho hai loại giao tử A và a với tỉ lệ tương đương và các loại giao tử tổ hợp
    ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh.
    C. Gen A trội hoàn toàn so với a.
    D. B và C
    2. Thông hiểu
    Câu 9: Phép lai nào dưới đây ở đậu Hà Lan có thể sử dụng kết quả như phép lai phân
    tích?
    1. AA x AA
    4. Aa x Aa
    2. AA x Aa

    5. Aa x aa

    3. AA x aa

    6. aa x aa

    A. 1và 3

    B. 3 và 6

    C. 3 và 5

    D. 4 và 5

    Câu 10: Cho cà chua thân cao ( DD) là trội lai với cà chua thân lùn (dd) là lặn. Tỉ lệ
    kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
    A. 1DD: 1dd
    B. 1DD: 2Dd: 1dd
    C. 1Dd: 2Dd: 1dd
    D. 1Dd : 1dd
    5

    Câu 11: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Tỉ lệ kiểu hình của F1 trong
    phép lai quả đỏ dị hợp tử với quả vàng là bao nhiêu?
    A. 50% Quả đỏ:50% quả vàng
    B. 75% Quả đỏ:25% quả vàng
    C. 25% Quả đỏ:25% quả vàng
    D. 100 % Quả đỏ
    Câu 12: Ở người, mắt đen do gen Đ quy định là trội hoàn toàn so với mắt nâu do gen đ
    quy định. Một phụ nữ mắt nâu muốn chắc chắn(100%) sinh ra những đứa con mắt đen
    thì phải lấy chồng có kiểu hình và kiểu gen như thế nào?
    A. Mắt đen (ĐĐ)
    B. Mắt đen(Đđ)
    C. Mắt nâu (đđ)
    D. Không thể có khả năng đó.
    Câu 13: (Bài 2/ SGK- trang 22)
    Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di
    truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
    P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm à F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục. Hãy
    chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:
    A. P: AA x AA
    B. P: AA x Aa
    C. P: AA x aa
    D. P: Aa x Aa
    Câu 14 ( Bài 4-SGK trang 23).
    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ
    và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau để sinh ra
    con có người mắt đen, có người mắt xanh?
    A. Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
    B. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
    C. Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
    D. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
    E. Cả B và C
    Câu 15: Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen ở đời con ít nhất:
    A: AaBb x AaBb
    B: AaBb x Aabb
    C: Aabb x aaBb
    D: AaBB x aaBB
    Câu 16: Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất:
    A: aabb x AABB
    B: aaBb x AaBb
    C: aabb x AaBB
    D: Aabb x aaBb
    Câu 17: Phép lai nào dưới đây cho thế hệ sau phân tính ( 1: 1: 1: 1)
    A: Aabb x Aabb
    B: Aabb x AaBb
    C: AaBb x aabb
    D: AABb x AABB
    3. Vận dụng
    Câu 18: ( Bài 5 - SGK trang 23)
    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, b
    quy định quả bầu dục. khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng,
    dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau
    được F2 có (901 cây đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103
    cây quả vàng, bầu dục).
    Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
    A. P: AABB x aabb
    B. P: Aabb x aaBb
    C. P: AaBB x AABb
    D. P: AAbb x aaBB
    Câu 19. Giả thuyết của Men Đen có nội dung là:
    A. Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định
    6

    B. Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố trong cặp phân li về một giao tử
    C. Các nhân tố di truyền được tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh
    D. Cả A,B,C
    Câu 20. Quy luật phân li có nội dung là:
    A. Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương
    phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng
    theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
    B. Khi lai hai cơ thể khác nhau về một hoặc một vài tính trạng thuần chủng
    tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng
    theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
    C. Khi lai hai cơ thể khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
    F1 hoa đỏ về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 thì tỉ lệ là 3 trội : 1 lặn.
    D. Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
    truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như là ở cơ thể thuần chủng P
    Câu 21. Lai phân tích nhằm mục đích:
    A. Nhằm kiểm tra kiểu gen.
    B. Nhằm kiểm tra kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
    C. Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
    D. Kiểm tra kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội
    Câu 22. Để xác định kiểu hình trội ở F1 có kiểu gen đồng hợp tử hay dị hợp tử ta phải
    tiến hành:
    A. Lai F1 với bố hoặc mẹ
    B. Lai một cặp tính trạng.
    C. Lai kinh tế.
    D. Lai phân tích
    4.Vận dụng cao
    Câu 23. Bằng kết quả kiểu hình của F2 nào sau đây mà Men Đen kết luận có sự phân li
    độc lập các cặp nhân tố di truyền
    A. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
    B. 3 vàng: 1 xanh.
    C. 3 trơn : 1 nhăn.
    D. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
    Câu 24. Khái niệm nào sau đây là biến dị tổ hợp :
    A. Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính
    trạng của P xuất hiện các biến dị tổ hợp.
    B. Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các
    tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P. Kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp.
    C. Kiểu hình vàng, nhăn, xanh trơn những kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp.
    D. Bên cạnh kiểu hình giống P. Còn kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ hợp
    Câu 25. Men Đen giải thích cơ thể F1 của lai hai cặp tính trạng tạo được 4 loại giao tử
    bằng cơ chế:
    A. Khi F1 hình thành giao tử do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp
    gen tương ứng (khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b) đã tạo ra 16 loại giao tử
    ngang nhau.
    B. Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng (khả năng tổ
    hợp tự do giữa A và a với B và b) đã tạo ra 4 loại giao tử ngang nhau: AB, Ab, aB, ab.
    C. Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát
    sinh giao tử.tạo ra 4 loại giao tử
    7

    D.

    - Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.

    Cả a, b, c đúng
    V. Chuẩn bị của GV và HS
    1. Giáo viên:
    - Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 9/ Bài 1, 2,3,4,5.
    - Sưu tầm các hình ảnh về thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng, lai 2 cặp tính trạng, các hình
    ảnh và tư liệu về Menđen và Di truyền học
    - Phiếu chấm
    - Laptop và máy chiếu.
    2. Học sinh:
    - Sưu tầm các tranh ảnh và tài liệu có liên quan đến Menđen và Di truyền học
    VI. Hoạt động dạy và học
    Tuần 1
    Tiết 1

    Ngày soạn: 04/9/2020
    Ngày dạy:
    CHỦ ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
    Tiết 1 - Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh hiểu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
    - Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.

    2. Năng lực

    Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    N¨ng lùc chung
    N¨ng lùc chuyªn biÖt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực kiến thức sinh học
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực thực nghiệm
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực nghiên cứu khoa học
    - Năng lực tự học
    - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
    nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
    2. Học sinh
    - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    1. Ổn định lớp (1p):
    2. Kiểm tra bài cũ: Không
    3. Bài mới:
    8

    HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')

    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
    học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng
    lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người
    giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất hiện
    những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các hiện
    tượng trên? Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời ?
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    a) Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
    - các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.

    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
    cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    - GV yêu cầu HS n/cứu thông
    tin mục I/SGK và nêu thêm
    một số ví dụ về hiện tượng di
    truyền: trong một gia đình có
    một cháu bé mới sinh, người ta
    thường tìm hiểu xem cháu bé
    có điểm gì giống bố, điểm gì
    giống mẹ, ví dụ: mắt giống mẹ,
    mũi giống bố ... Giống bưởi
    Năm Roi nổi tiếng từ xưa đến
    nay vẫn giữ được các đặc điểm:
    vị ngọt thanh và hình dáng quả
    đẹp...
    ? Qua các VD trên, em hãy
    cho biết những đ/điểm mà thế
    hệ trước truyền cho thế hệ sau
    thuộc loại đặc điểm nào ?

    - HS n/cứu thông tin mục I. Di truyền học (15p):
    I/SGK, lắng nghe và ghi nhớ - Di truyền là hiện tượng truyền
    ví dụ.
    đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ
    tiên cho các thế hệ con cháu.
    - Biến dị: là hiện tượng con cái
    sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
    - Nhiệm vụ: Di truyền học
    nghiên cứu bản chất và tính quy
    luật của hiện tượng di truyền và
    biến dị.
    - Nội dung: Di truyền học đề
    cập đến cơ sở vật chất, cơ chế
    - HS trả lời các câu hỏi của và tính quy luật của hiện tượng
    GV. Y/cầu hiểu được: đó là di truyền và biến dị.
    những đ/điểm h/thái, cấu tạo,
    sinh lý, sinh hóa ... của một
    cơ thể.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
    - GV nhận xét, bổ sung thêm: thức.
    con cái chỉ giống bố mẹ ở một
    số đặc điểm, đó là hiện tượng
    di truyền; còn khác với bố mẹ
    và khác nhau về nhiều chi tiết,
    - HS trả lời câu hỏi, HS khác
    đó là hiện tượng biến dị.
    nhận xét, bổ sung. Yêu cầu
    Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
    hiểu được :
    Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
    - GV hoàn thiện, giảng giải: hai + Khái niệm di truyền và lấy
    9

    hiện tượng này thể hiện song được ví dụ minh họa.
    song và gắn liền trong quá
    + Khái niệm biến dị và lấy
    trình sinh sản.
    được ví dụ minh họa.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
    - Đối tượng, nội dung và ý thức.
    nghĩa thực tiễn của DT học là + Hiểu được đối tượng, nội
    gì ?
    dung và ý nghĩa thực tiễn
    GV bổ sung nhiệm vụ của Di của di truyền học.
    truyền học: nghiên cứu bản
    - ND của DT học: nghiên cứu
    chất và quy luật của hiện tượng cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui
    di truyền và biến dị. Trong
    luật của các hiện tượng DT và
    phạm vi kiến thức THCS,
    BD
    chúng ta chỉ đề cập đến 3 nội - Ý nghĩa của DT học: là cơ
    dung cơ bản của Di truyền học: sở cho khoa học chọn giống
    đó là các kiến thức về cơ sở vật và có vai trò quan trọng trong
    chất, cơ chế và quy luật của
    y học đặc biệt là trong công
    hiện tượng di truyền và biến dị. nghệ sinh học hiện đại
    - GV y/cầu HS thực hiện lệnh - HS liên hệ bản thân trả lời
    ∆/SGK.
    và giải thích ’ HS khác nxbs
    - GV nhận xét và yêu cầu HS - HS lấy ví dụ
    lấy ví dụ tương tự đối với vật
    nuôi và cây trồng
    - GV: Treo tranh vẽ hình 1.2
    SGK -> Yêu cầu HS n.cứu
    SGK, QS tranh vẽ hình ’ Nêu
    NX về từng cặp tính trạng đem
    lai?
    - GV gợi ý: Đặc điểm của các
    cặp t.trạng mang hiện tượng
    tương phản là: trơn : nhăn;
    vàng : xanh; xám : trắng; đầy :
    có ngấn...
    Phương pháp nghiên cứu độc
    đáo của Men Đen là PP nào?
    Vì sao gọi là độc đáo?
    - GV bổ sung, hoàn thiện kiến
    thức.
    - HS: Nghe và tiếp thu kiến
    thức.
    - GV nhấn mạnh: M.Đen đã
    chọn cây đậu Hà Lan làm đối
    tượng để n.cứu bởi vì chúng có
    3 đ.điểm ưu việt sau: Thời gian
    sinh trưởng và phát triển ngắn;
    là cây tự thụ phấn cao độ; có
    nhiều t.trạng tương phản và trội
    át lặn một cách hoàn toàn.
    Điểm độc đáo trong PPPTTHL
    là tách từng cặp tính trạng và

    - HS: QS tranh vẽ hình 1.2
    SGK, đọc SGK ’ thảo luận trả
    lời câu hỏi.
    - Yêu cầu hiểu được : Các
    tính trạng đem lai tương phản
    nhau về đặc điểm DT
    - HS: Đại diện trả lời ’ hs
    khác theo dõi, nhận xét, bổ
    sung.
    => Yêu cầu hiểu được :
    + Là PP p.tích các thế hệ lai
    thông qua:
    * Lai các cặp bố mẹ thuần
    chủng, khác nhau 1 hoặc 1 số
    cặp t.trạng tương phản, rồi
    theo dõi sự di truyền riêng rẽ
    của từng cặp tính trạng đó ở
    con cháu của từng cặp bố mẹ
    trên cấy đậu Hà Lan.
    * Dùng toán thống kê để phân
    tích, xử lý các số liệu thu
    được. Từ đó rút ra q.luật di
    truyền các tính trạng.
    - GV bổ sung, hoàn thiện kiến
    thức.
    10

    II. Menđen người đặt nền
    móng cho Di truyền học
    (14p).
    - Phương pháp nghiên cứu di
    truyền học của Menđen là
    phương pháp phân tích các thế
    hệ lai:
    + Lai các cặp bố mẹ khác nhau
    về một hoặc một số cặp tính
    trạng rồi theo dõi sự di truyền
    riêng rẽ của từng cặp tính
    trạng đó ở các thế hệ con cháu.
    + Dùng toán thống kê để phân
    tích các số liệu thu thập được
    để rút ra quy luật di truyền.

    theo dõi sự thể hiện cặp tính
    trạng qua các thế hệ lai. Nhờ
    có phương pháp nghiên cứu
    khoa học đúng đắn, Menđen đó
    tìm ra các quy luật di truyền đặt
    nền móng cho Di truyền học.

    III. Một số thuật ngữ và kí
    - GV: YCHS đọc SGK để nêu - HS: đọc SGK -> Tìm hiểu hiệu cơ bản của di truyền
    lên các thuật ngữ và kí hiệu cơ kiến thức.
    (9p).
    bản của di truyền học.
    * Một số thuật ngữ:
    - GV: Gọi đại diện HS trả lời ’
    - Tính trạng
    - Đại diện HS trả lời ’ theo dõi - Cặp tính trạng
    HS khác nxbs.
    - GV phân tích: Khái niệm nxbs.
    - Nhân tố di truyền
    -Giống (hay dòng) thuần
    thuần chủng và gợi ý cách viết => Yêu cầu hiểu được :
    công thức lai:
    + Tính trạng; cặp tính trạng chủng
    Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố: tương phản; gen; giống (dòng) * Một số kí hiệu:
    viết bên phải dấu x
    thuần chủng.
    - P : Cặp bố mẹ xuất phát;
    - X: Phép lai.
    VD: P:
    Mẹ x Bố.
    + Ký hiệu:
    *GV nhấn mạnh: Đây là các P: là cặp bố mẹ xuất phát.
    - G : Giao tử;
    - ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể
    khái niệm cơ bản do đó cần G: là giao tử.
    phải nhớ kĩ.
    F: là thế hệ con.
    đực)
    - ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể
    - GV yêu cầu HS đọc phần kết - HS đọc kết luận cuối bài
    luận chung
    cái)
    - F : Thế hệ con.
    - F1: Thế hệ thứ nhất.
    - F2: Thế hệ thứ hai.
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
    hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là: (MĐ1)
    a. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
    b. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
    c. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết
    d. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
    Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:(MĐ1)
    a. Tính trạng
    b. Kiểu hình
    c. Kiểu gen d. Kiểu hình và kiểu gen
    Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?(MĐ2)
    a. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng.
    b. Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
    c. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu.
    d. Cả a, b, c đều đúng.
    Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở bản thân?(MĐ3)
    Đáp án:
    Câu 1:a
    câu 2:a
    câu 3: a
    Câu 4: HS tự lấy VD
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    11

    a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh
    tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
    1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV chia lớp thành nhiều nhóm
    ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau
    và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
    - Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu độc đáo?
    (MĐ4)
    2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trả lời.
    - HS nộp vở bài tập.
    - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
    (Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính
    trạng qua các thế hệ lai)
    Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN
    4. Dặn dò (1p):
    - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi ( câu 4 không yêu cầu trả lời)
    - Đọc mục “em có biết?”. Kẻ bảng 2.
    - Đọc và soạn trước bài 2: Lai một cặp tính trạng.

    TIẾT

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    12

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
    - Giải thích được kết quả của Menđen.
    - Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp.
    - Phát biểu được nội dung quy luật phân li.
    - Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích.
    - Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đời sống.
    2. Năng lực
    Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    N¨ng lùc chung
    N¨ng lùc chuyªn biÖt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực kiến thức sinh học
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực thực nghiệm
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực nghiên cứu khoa học
    - Năng lực tự học
    - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
    nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
    2. Học sinh
    - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    1. Ổn định lớp (1p):
    2. Kiểm tra bài cũ (5p):
    Câu hỏi Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen là gì?
    Đáp án :
    Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích giống lai : Lai các cặp bố mẹ khác nhau
    về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền
    riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. Dùng toán thống
    kê phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
    3. Bài mới:

    HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
    học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng
    13

    lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856  1863 trên mảnh vườn
    của tu viện. Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền đã
    được công bố chính
    thức vào năm 1866. Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiều
    phép lai.
    Một trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép lai Một cặp
    tính trạng
    Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra từ phép
    lai.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    a) Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
    - các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
    cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    - GV treo tranh vẽ hình 2.1
    sgk, giới thiệu về sự thụ phấn - HS lắng nghe tiếp thu
    nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
    (đây là công việc mà Menđen
    tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ
    và công phu)
    - HS: QS tranh, đọc thông tin
    SGK.

    I. ThÝ nghiÖm
    Men®en

    cña

    1. Thí nghiệm:
    Menđen cho lai 2 giống
    đậu Hà Lan khác nhau về
    -HS: Trình bày thí nghiệm của 1 cặp tính trạng thuần
    MĐ.
    chủng tương phản.

    -HS: thảo luận nhóm -> tìm
    hiểu thí nghiệm xác định KH
    -> Yêu cầu HS: Quan sát F1 và tỉ lệ KH F2 ’ Hoàn thành
    tranh vẽ hình 2.1 và 2.2, đọc cột 4 ở bảng 2 SGK/8.
    - Đại diện trình bày ’ nhóm
    SGK .
    - HS: Quan sát tranh vẽ, đọc khác nxbs.
    thông tin -> trình bày thí
    nghiệm.
    - GV: Yêu cầu HS thảo luận,
    xác định KH F1 và tỉ lệ KH F2 => Yêu cầu hiểu được :
    ’ Hoàn thành cột 4 ở bảng 2 + KH F1: đồng tính (hoa đỏ,
    thân cao, quả lục)
    SGK/8.
    - GV: Hướng dẫn HS tìm tỉ lệ + KH F2 phân ly theo tỉ lệ 3
    trội : 1 lặn.
    KH F2 = cách lấy tỉ lệ 3:1.
    14

    Pthuần chủng: hoa đỏ x
    hoa trắng
    F1:
    100% hoa
    đỏ
    Cho F1 tự thụ phấn.
    F2 thu được tỉ lệ:3 hoa
    đỏ:1 hoa trắng.
    2. Các thuật ngữ:
    - Kiểu hình: là toàn bộ
    các tính trạng của cơ thể.
    - Tính trạng trội: được
    biểu hiện ngay ở F1
    (trong thí nghiệm)
    - Tính trạng lặn: đến F2

    - GV: Sử dụng bảng 2 để
    phân tích các khái niệm: kiểu
    hình, tính trạng trội, tính
    trạng lặn.
    (GV bổ sung: Tính trạng biểu
    hiện ở F1 hoàn toàn là t.trạng
    trội. T.trạng biểu hiện ở F 2 có
    cả tính trội và tính lặn.)
    - GV thông báo: Dù thay đổi
    vị trí của các giống làm cây
    bố và cây mẹ nhưng kết quả
    phép lai vẫn không thay đổi.
    Điều này chỉ giải thích là bố
    và mẹ đều có vai trò di truyền
    như nhau.
    - GV: Yêu cầu HS thảo luận,
    hoàn thành mục sSGK/9.

    - HS: Nghe và tiếp thu kiến mới biểu hiện (trong TN)
    thức.

    - GV: Yêu cầu HS quan sát
    tranh phóng to hình 2.3 sgk/9
    và nghiên cứu SGK, thảo luận
    nhóm -> trả lời các câu hỏi:
    -Menđen giải thích kết quả thí
    nghiệm như thế nào?

    II. Men®en gi¶i thÝch
    kÕt qu¶ thÝ nghiÖm.
    - Menđen giải thích kết
    quả thí nghiệm :
    + Mỗi nhân tố tính trạng
    do cặp nhân tố di truyền
    quy định .
    + Trong quá trình phát
    sinh gtử có sự phân li của
    cặp nhân tố di trưyền .
    + Các nhân tố di truyền
    + Vì AA và Aa đều biểu hiện được tổ hợp lại trong quá
    KH trội (hoa đỏ) còn aa biểu trình thụ tinh
    hiện KH lặn (hoa trắng).
    - Sơ đồ lai:
    - HS: Nghe và tiếp thu kiến P:
    AA
    x
    thức.
    aa
    G/P:
    A
    a
    F1:
    Aa
    F1 X F1 : Aa x Aa
    G/F1: A, a
    A, a
    F2:
    1AA : 2Aa :
    1aa
    - Quy luật phân li: Trong
    quá trình phát sinh g.tử,

    -HS: Thảo luận mục s/SGK.
    - Đại diện trả lời ’ Theo dõi
    3. Kết luận
    nxbs:
    Điền các cụm từ: đồng tính; 3 Khi lai 2 cặp bố mẹ khác
    nhau về 1 cặp tính trạng
    trội: 1 lặn.
    thuấn chủng thì F1 đồng
    tính tính trạng của bố
    hoặc mẹ, F2 phân li tính
    trạng theo tỉ lệ trung bình
    3 trội : 1 lặn.
    - Gọi 1 vài HS trả lời ’ GV
    kết luận.YC HS nhắc lại.
    - GV nhận xét, chốt kiến thức
    - HS: Nghiên cứu TT SGK và
    tranh vẽ -> thảo luận nhóm, trả
    lời các câu hỏi.
    -> Đại diện HS trả lời ’ theo
    dõi nhận xét bổ sung, hoàn
    thiện kiến thức.
    => Yêu cầu hiểu được :
    -Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và + Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là
    tỉ lệ các loại KG F2 như thế 1A:1a, nên tỉ lệ KG ở F2 là
    nào?
    1AA : 2Aa : 1aa.
    -Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3
    hoa đỏ:1 hoa trắng?
    - GV: YC đại diện HS trả lời
    ’ gọi HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV bổ sung, hoàn thiện kiến
    thức.
    - GV thông báo: Menđen cho
    rằng mỗi t.trạng trên cơ thể
    do 1 cặp nhân tố di truyền
    (cặp gen) q.định. Ở thế hệ P,
    F1, F2: mỗi tính trạng do 1
    cặp gen qui định.

    15

    - GV hoàn thiện và giải thích
    thêm cho HS rõ: Như vậy
    theo Menđen: Sự phân li của
    cặp NTDT trong quá trình
    phát sinh giao tử và sự tổ hợp
    của chúng trong quá trình thụ
    tinh là cơ chế di truyền các
    tí...
     
    Gửi ý kiến