Nguồn gốc, ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng Vuơng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

KIẾN THỨC PHỔ THÔNG

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Qrcode_168205423_ee85c4aa6225d6f1c554816c415e5d8d.png Z6289785263043_a31d7c07c9968711b924036543bf127a.jpg Lang_nghe_1.png Vat_ly_mo_phong.png Mot_so_de_HSG_toan_9.png Vat_ly_mo_phong.png Picture1.png RENKYNANGVIETBAIVANPHANTICHMOTTACPHAMVANHOCTRUYENNGUVAN9KNTT.png Bai_toan_thuc_te.png Tong_hop_kien_thuc_hinh_hoc.png E8_BAI_TAP_GLOBAL_SUCCESS_8__tap_1BVVinh_tap_1_Repaired.png De_thi_HKI_mon_toan_8Ha_Noi.png 30_de_toan_on_thi_vao_lop_10.png Dia_mang_xo_vao_nhau.png Atlat.png Dia_mang_xo_vao_nhau.png Cau_tao_cua_trai_dat.png Su_song_cua_trai_dat.png

    BÁC HỒ KÍNH YÊU

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS VĨNH TUY HBT ,HÀ NỘI

    CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    Giáo án môn Lý lớp 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
    Ngày gửi: 11h:34' 10-12-2024
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy
    Chương I. ĐIỆN HỌC
    Tuần 1 – Bài 1 - Tiết 1
    SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
    GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:
    -Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
    cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    -Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực
    nghiệm.
    -Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
    thế giữa hai đầu dây dẫn.
    2. Kĩ năng:
    - Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.
    - Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
    - Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị.
    3. Thái độ:
    - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu:
    Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này
    được quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
    + 1 ampe kế có giới hạn đo 1A. 1 vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V.
    + 1 công tắc,1 nguồn điện một chiều 6V, các đoạn dây nối.
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm: mang 1 đôi pin đại.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
    - Kĩ thuật học tập hợp
    động
    tác

    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    - Dạy học theo nhóm
    D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải
    mở rộng
    quyết vấn đề.
    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút)
    1. Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần
    thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
    3. Sản phẩm hoạt động: HS vẽ được sơ đồ mạch
    điện có Ampe kế và vôn kế trong mạch. Giải thích
    được cách mắc 2 dụng cụ đó.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Đọc phần giới thiệu nội dung chương I.
    + Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng
    đèn, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc K. Trong đó
    vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, ampe
    kế đo cường độ dòng điện qua đèn.
    + Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế trong mạch
    điện đó.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu.
    - Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới.
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đọc toàn bộ nội dung phần mở đầu chương I và trả
    lời những nội dung cần nghiên cứu trong chương I
    như SGK.
    + Vôn kế mắc song song với bóng đèn, am pe kế mắc

    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp
    tác
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp
    tác.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Nội dung

    A

    V
    +

    -

    nối tiếp với bóng đèn.
    *Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời kết quả.
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
    + GV giới thiệu một số nội dung sẽ nghiên cứu trong
    chương lại.
    Vôn kế mắc song song với
    + Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào bóng bóng đèn, ampe kế mắc
    đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn nối tiếp với bóng đèn.
    càng lớn và đèn càng sáng. Vậy cường độ dòng điện
    chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào
    hai đầu dây hay không?
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu
    bài học hôm nay.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ
    dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây. (15
    phút)
    1. Mục tiêu:
    - Nêu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát
    sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
    thế giữa hai đầu dây dẫn. Mắc mạch điện theo sơ đồ.
    Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampe kế.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu,
    quan sát thực nghiệm.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Cho HS nghiên cứu SGK.
    + Tìm hiểu mạch điện hình 1.1, kể tên, nêu công
    dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung
    chốt (+), (-) vào mạch điện.
    + Đọc mục 2 - Tiến hành TN, nêu các bước tiến hành
    TN.
    + Nhận dụng cụ TN, tiến hành TN theo nhóm, ghi

    I. Thí nghiệm.

    1. Sơ đồ mạch điện
    A

    V
    +

    -

    2. Tiến hànhTN.

    C1: Khi tăng (giảm) hiệu
    điện thế đặt vào hai đầu

    kết quả vào bảng.
    + Ghi lại kết quả trả lời C1 vào bảng nhóm.
    - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm
    và trả lời: C1.
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời:
    C1.
    Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ.
    - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của
    HS.
    + Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào
    hai đầu dây dẫn bằng cách thay đổi số pin dùng làm
    nguồn điện.
    + Kiểm tra các nhóm tiến hành TN, nhắc nhở cách
    đọc chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp
    xúc trên mạch.
    - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
    dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
    Hoạt động 2: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết
    luận (10 phút)
    1. Mục tiêu: - Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối
    quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm. Nêu được kết
    luận sự phụ thuộc của I vào U.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Phân tích số liệu, nghiên
    cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C2.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nghiên cứu SGK cho biết:
    + Đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
    U?
    ? Dựa vào đồ thị cho biết :

    dây dẫn bao nhiêu lần thì
    cường độ dòng điện cũng
    tăng (giảm) bấy nhiêu lần

    II. Đồ thị biểu diễn sự
    phụ thuộc của cường độ
    dòng điện vào hiệu điện
    thế.

    I(A)
    C

    B
    Dạng đồ thị
    0

    D

    U(V)

    + U = 1,5 V  I = ?
    + U = 3V  I = ?
    + U = 6V  I = ?
    + Nêu kết luận về mqh giữa I và U.
    Hay thảo luận trả lời C2
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK, vận dụng kết
    quả thí nghiệm cá nhân để trả lời câu hỏi của GV.
    - Giáo viên:
    + Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
    mắc.
    + Giải thích: Kết quả đo còn sai số, do đó đường biểu
    diễn đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn.
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
    là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
    + U = 1,5 V  I = 0,3A
    + U = 3V  I = 0,6A
    + U = 6V  I = 0,9A
    + Rút ra kết luận vào bảng nhóm.
    *Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C2 và kết luận bên
    cột nội dung.
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)
    1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu:
    C3, C4, C5/SGK.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C3, C4, C5/SGK và
    các yêu cầu của GV.
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
    + Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4, C5.

    C2: Đồ thị cũng là 1
    đường thẳng đi qua gốc
    tọa độ (U=0; I=0)
    Kết luận:
    Khi tăng (giảm) hiệu điện
    thế đặt vào hai đầu dây
    dẫn bao nhiêu lần thì
    cường độ dòng điện cũng
    tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

    III. Vận dụng:

    *Ghi nhớ/SGK.
    C3:
    + U= 2,5V => I =
    0,5A;
    + U= 3,5V => I =
    0,7A;
    + Kẻ 1 đường song song

    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4,
    C5 và ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
    RỘNG (4 phút)

    với trục hoành cắt trục
    tung tại điểm có cường độ
    I; kẻ 1 đường song song
    với trục tung cắt trục
    hoành tại điểm có hiệu
    điện thế làU =>điểm
    M(U;I)
    C4: U = 2,5V=> I =
    0,125A
    U = 4V => I = 0,2A
    U = 5V => I = 0,5A
    U = 6V => I = 0,3A

    1. Mục tiêu:
    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm
    hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm
    hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    2. Phương pháp thực hiện:
    Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
    Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
    sau.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    BTVN: bài 1.1 -> 1.7/SBT
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ.
    + Đọc mục có thể em chưa biết.
    + Tìm hiểu số vôn ghi trên các viên pin AA, AAA,
    pin vuông, pin cúc áo và mục đích sử dụng của từng
    loại sao cho phù hợp số ampe tương ứng.
    + Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.7/SBT.
    + Xem trước bài “Điện trở của dây dẫn - Định luật
    Ôm”.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
    hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
    ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên:
    - Dự kiến sản phẩm:

    *Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
    hoặc KT miệng vào tiết học sau..
    IV. RÚT KINH NGHIỆM:

    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ................, ngày tháng năm

    Ngày soạn:
    Ngày dạy
    Tuần 1 – Bài 2 - Tiết 2
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:
    - Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng
    điện của dây dẫn đó.
    - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị
    đo là gì.
    - Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
    2. Kĩ năng:
    - Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.
    - Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
    - Kĩ năng vẽ mạch điện.
    3. Thái độ:
    - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:

    mẫu.

    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK, một số điện trở
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    động
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật học tập hợp tác,
    giải quyết vấn đề.
    bản đồ tư duy.
    C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi,
    giải quyết vấn đề.
    công đoạn.
    - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật học tập hợp tác.
    D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    giải quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    mở rộng
    giải quyết vấn đề.
    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút)
    1. Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
    cần thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
    3. Sản phẩm hoạt động: Nêu kết luận về mối
    quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế
    giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện
    chạy qua dây dẫn đó.
    + Từ bảng kết quả số liệu ở bài trước hãy xác

    định thương số

    . Từ kết quả thí nghiệm hãy

    nêu nhận xét.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu.
    + Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc
    giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
    qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
    lần.

    + Hiệu điện thế giữa hai đầu
    dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
    - Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài nhiêu lần thì cường độ dòng
    mới.
    điện chạy qua dây dẫn đó cũng
    - Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung)
    tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
    *Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời kết lần.
    quả.
    + Thương số
    có giá trị
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    không đổi.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
    học:
    + Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta thấy nếu bỏ
    + Thương số

    có giá trị không đổi.

    qua sai số thì thương số

    có giá trị như nhau.

    Vậy với các dây dẫn khác kết quả có như vậy
    không?
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên
    cứu bài học hôm nay.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trở.
    (15 phút)
    1. Mục tiêu: - Nêu được điện trở của một dây
    dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
    dây dẫn đó.
    - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác
    định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.

    I. Điện trở của dây dẫn
    1. Xác định thương số U/I đối
    với mỗi dây dẫn.

    C1:
    C2:
    + Với mỗi dây dẫn thì thương
    số

    có giá trị xác định và

    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Cho HS nghiên cứu SGK.
    + Làm C1 tính thương số U/I dựa vào bảng 2 của
    thí nghiệm ở bài trước.
    + Dựa kết quả C1 để trả lời C2.
    + Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
    + Nêu công thức tính điện trở.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc SGK, tính toán và trả lời C1, C2.
    Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ.
    - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót
    của HS.
    + Giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch
    điện, đơn vị tính điện trở.
    + Y/C HS vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở
    của một dây dẫn và nêu cách tính điện trở. So
    sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1 và 2→Nêu ý
    nghĩa của điện trở.
    - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV
    hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả
    chung.
    Hoạt động 2: Phát biểu và viết hệ thức định
    luật Ôm (7 phút)
    1. Mục tiêu: - HS nắm được hệ thức ĐL Ôm và
    phát biểu được định luật Ôm.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:

    không đổi.
    + Với hai dây dẫn khác nhau
    thì thương số

    có giá trị

    khác nhau.
    2. Điện trở.
    Công thức tính điện trở:
    -Kí hiệu điện trở trong mạch
    điện:
    hoặc
    -Sơ đồ mạch điện:

    A

    V
    K+

    -

    Khoá K đóng:
    -Đơn vị điện trở là Ôm, kí
    hiệu Ω.
    .
    Kilôôm; 1kΩ=1000Ω,
    Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω.
    -Ý nghĩa của điện trở: Biểu
    thị mức độ cản trở dòng điện
    nhiều hay ít của dây dẫn.
    II. Định luật Ôm.

    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nghiên cứu SGK cho biết:
    + Tính I từ CT được học ở phần 1.
    + Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy phát biểu
    định luật Ôm.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: từ công thức :
    + Dựa vào biểu thức định luật Ôm phát biểu ND
    định luật Ôm.
    - Giáo viên:
    + Thông báo đây chính là biểu thức của định luật
    Ôm.
    - Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung.
    *Báo cáo kết quả: bên cột nội dung.
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
    1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số
    BT.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài
    liệu: C3, C4/SGK.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C3, C4/SGK và
    các yêu cầu của GV.
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
    + Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài
    học để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3,
    C4 và ND bài học để trả lời.

    1. Hệ thức của định luật.
    trong đó: U đo bằng vôn (V),
    I đo bằng ampe (A),
    R đo bằng ôm (Ω).
    2. Phát biểu định luật.
    Cường độ dòng điện chạy
    qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
    hiệu điện thế đặt vào hai đầu
    dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
    của dây.
    III. Vận dụng:

    *Ghi nhớ/SGK.
    C3:
    Tóm tắt:
    R=12Ω
    I=0,5A
    U=?
    Bài giải
    Áp dụng biểu thức định luật
    Ôm:
    U
    I   U I .R
    R

    Thay số: U=12Ω.0,5A=6V
    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây

    - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đèn là 6V.
    đôi.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    C4:
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt
    *Đánh giá kết quả:
    vào hai đầu các đoạn dây khác
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    nhau, I tỉ lệ nghịch với R. Nên
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    R2 = 3R1 thì I1 = 3I2.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
    RỘNG (8 phút)

    1. Mục tiêu:
    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích,
    tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống,
    tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    2. Phương pháp thực hiện:
    Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
    Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết
    học sau.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    BTVN: bài 2.1 -> 2.10/SBT
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ.
    + Đọc mục có thể em chưa biết.
    + Nếu gia đình em có 1 số đồ điện bị hỏng (đèn
    pin, cục sạc, quạt điện..) hãy tháo ra và tìm trong
    đó một số điện trở có ghi kí hiệu Ôm, đọc giá trị
    ghi trên điện trở đó.
    + Chuẩn bị 1 số đồ dùng có khả năng dẫn điện có
    vỏ bọc cách điện để tiết sau TH xác định điện trở
    của chúng.
    + Làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 ->
    2.10/SBT.
    + Xem trước bài “thực hành”. chuẩn bị mẫu báo
    cáo thực hành.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài
    học để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách
    báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự
    nghiên cứu ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên:

    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở
    BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
    IV. RÚT KINH NGHIỆM:

    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ................, ngày tháng năm

    Ngày soạn: 27/8/
    Ngày dạy
    Tuần 2 – Bài 3 - Tiết 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH
    ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
    - Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng
    ampe kế và vôn kế.
    2. Kỹ năng:
    Xác định được điện trở của một đoạn mạch, dây dẫn bằng vôn kế và ampe
    kế.

    3. Thái độ:
    - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.
    - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi thực hành.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    - Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác
    phong làm khoa học thực nghiệm.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 1 đồng hồ đa năng.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
    - 1 dây dẫn có điện trở chưa xác định, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1
    - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
    - Mẫu báo cáo thực hành.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    - Dạy học nghiên cứu tình
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    A. Hoạt động khởi
    huống.
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    động
    - Dạy học hợp tác.
    ….
    B. Hoạt động hình
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải
    C. Hoạt động hình
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    quyết vấn đề.
    thành kỹ năng
    - Kĩ thuật học tập hợp tác.
    - Dạy học theo nhóm.
    D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    dụng
    quyết vấn đề.
    ….
    E. Hoạt động tìm
    - Dạy học nêu vấn đề và giải
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    tòi, mở rộng
    quyết vấn đề.
    ……
    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của GV và học sinh
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
    1. Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
    cần thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:

    Nội dung

    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    + HS viết biểu thức tính điện trở.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá.
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nêu công thức tính điện trở đã học.
    + Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành.
    + Kiểm tra HS chuẩn bị được điện trở trong các đồ
    dùng điện.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu
    của GV.
    - Giáo viên: Cho điểm những HS chuẩn bị được
    điện trở.
    - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung.
    *Báo cáo kết quả: Cột nội dung.
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
    học: Đo R thì cần biết các đại lượng nào? dùng
    dụng cụ nào để đo các đại lượng đó? cách mắc
    chúng như nào?
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Vận dụng công
    thức tính điện trở để thực hành đo điện trở dây dẫn.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    (HS ghi bảng động)
    - Công thức tính điện trở: R
    = U/I
    Trong đó: I là cường độ
    dòng điện (A).
    U là hiệu điện thế (V).
    R là điện trở (Ω)

    C. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KỸ NĂNG (30
    phút)
    1. Mục tiêu:
    - Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính
    điện trở.
    - Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm,
    xác định điện trở bằng ampe kế và vôn kế.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu,
    SGK.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân: Báo cáo thực hành.
    1. Trả lời câu hỏi:

    - Phiếu học tập của nhóm: các yêu cầu trong mẫu
    báo cáo thực hành.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Yêu cầu HS đọc SGK.
    + Mục tiêu của bài TH là gì?
    + Trả lời các câu hỏi của mục 1 trong báo cáo thực
    hành.
    + Vẽ mạch điện TN xác định điện trở của một dây
    dẫn bằng ampe kế và vôn kế.
    + Dụng cụ thực hành gồm những gì?
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh:
    + 1 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV.
    + Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện TN vào vở và
    BCTH.
    + Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ TN,
    phân công bạn thư kí ghi chép kết quả và ý kiến
    thảo luận của các bạn trong nhóm.
    + Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc
    theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong
    nhóm.
    + Đọc kết quả đo đúng quy tắc.
    - Giáo viên:
    + Chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Yêu cầu
    nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụ
    của các bạn mình trong nhóm.
    + Nêu yêu cầu chung của tiết học về thái độ học
    tập, ý thức kỉ luật.
    + Giao dụng cụ TN cho HS.
    + Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dụng
    mục II.
    + Theo dõi, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện,
    kiêm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc
    ampe kế, vônkế vào mạch trước khi đóng công tắc.
    Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các lần
    đo khác nhau.
    - Dự kiến sản phẩm: BCTH.
    *Báo cáo kết quả: BCTH.
    *Đánh giá kết quả:

    2. Kết quả đo:

    a.Tính điện trở.
    b.Trung bình cộng của điện
    trở.
    c. Nguyên nhân gây ra các
    chỉ số điện trở khác nhau là
    có sự sai số, không chính
    xác trong gách đo và đọc
    kết quả. Dòng điện chạy
    trong dây dẫn không đều.

    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
    RỘNG (5 phút)
    1. Mục tiêu:
    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm
    hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm
    hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    2. Phương pháp thực hiện:
    Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
    Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
    sau. Nộp báo cáo thực hành.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Hoàn thiện báo cáo thực hành tại lớp và nộp lại.
    Hoàn thành báo cáo thực
    + Xem trước nội dung bài 4: “Đoạn mạch nối tiếp”. hành.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
    hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
    ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên: Nhận xét, rút kinh nghiệm về: Thao tác
    TN, thái độ HT, ý thức kỉ luật của HS.
    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả: BCTH.
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra, chấm
    BCTH vào tiết học sau.
    IV. RÚT KINH NGHIỆM:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ................, ngày tháng năm

    Ngày soạn: 27/8/
    Ngày dạy

    Tuần 2 – Bài 4 - Tiết 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:
    -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
    - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra.
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn
    mạch nối tiếp.
    2. Kĩ năng:
    - Lắp mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo.
    - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương
    của đoạn mạch nối tiếp.
    3. Thái độ:
    - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    - Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    - Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác
    phong làm khoa học thực nghiệm.
    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu:
    + 7 dây dẫn dài 30cm.
    + 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 )
    + 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc.
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm chuẩn bị:
    + 7 dây dẫn dài 30cm.
    + 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 )
    + 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học

    A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
    động
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    - Dạy học theo nhóm
    D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải
    mở rộng
    quyết vấn đề

    - Kĩ thuật học tập hợp
    tác
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp
    tác
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp
    tác.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi

    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    1. Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
    cần thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
    3. Sản phẩm hoạt động:
    Các công thức tính I và U trong đoạn nối tiếp 2
    đèn đã học ở lớp 7.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nhớ lại ki...
     
    Gửi ý kiến