CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới nhất năm 2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
Ngày gửi: 23h:02' 01-01-2025
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
Ngày gửi: 23h:02' 01-01-2025
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới
nhất năm 2024
Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới nhất được tổng hợp dưới đây giới thiệu đến
các bạn học sinh yêu quý có đam mê với môn toán thuộc chương trình đào tạo nâng cao,
cụ thể:
Mục lục bài viết
1. Dạng 1: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng cách đều
2. Dạng 2: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng không cách đều
3. Dạng 3: Toán hình
4. Một số dạng bài tập nâng cao khác
1. Dạng 1: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng cách đều
Bài 1: Tính B = 1 + 2 + 3 +...+ 98 + 99
Hướng dẫn giải
Cách giải 1:
B = 1 + 2 + 3 +...+ 98 + 99
= 1 + (2 + 3 + 4 +...+98 + 99
Số số hạng trong ngoặc = (99 - 2) : 1 + 1 = 98 (số hạng), nếu chia thành
các cặp, ta có 49 cặp nên tổng đó là:
(2+99) +(3+98) +...+(50+51) = 49.101= 4949
Khi đó B = 1 + 4949 = 4950
Cách giải 2:
B = 1 + 2 + 3 +....+97 + 98 + 99
+ B = 99 + 98 + 97 +...+ 3 + 2 + 1
2B = 100 + 100 + ....+100
=> 2B = 100.99 => B = 50.99 = 4950
Cách giải 3:
Số số hạng trong dãy = (99 - 1) : 1 +1 = 99 (số hạng)
Trong đó:
99 là số hạng cuối
1 là số hạng đầu
1 là đơn vị khoảng cách giữa các số hạng trong dãy
Tổng các số hạng trong dãy = (99 + 1) . 99 : 2 = 4950
Trong đó:
99 là số hạng cuối
1 là số hạng đầu
99 là số số hạng trong dãy
Ta có công thức tổng quát tính tổng số hạng trong dãy như sau:
Bước 1: Tìm số số hạng trong dãy = (số hạng cuối - số hạng đầu) : đơn vị
khoảng cách + 1
Bước 2: Tổng số hạng trong dãy = (Số hạng cuối + số hạng đầu) . Số số
hạng
trong
dãy
:
2
Các bài tập tương tự
Bài 2: Tính A = 1 + 3 + 5 +..+ 997 + 999
Đáp án: 250000
Bài 3: Tính C = 2 + 4 + 6 +...+ 96 + 98.
Đáp số: 2450
Bài 4: Tính D = 10 + 12 + ... 994 + 996 + 998
Đáp số: 249480
>> Xem thêm: Định lý Pytago là gì? Công thức và bài tập áp dụng
Toán lớp 7
2. Dạng 2: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng không cách
đều
Bài 1: Tính A = 1.2 + 2.3 + 3.4 +...+n. (n+1)
Hướng dẫn giải
Cách giải 1:
Ta thấy rằng mỗi số hạng trong dãu số trên đều là tích của hai số tự nhiên
liên tiếp, khi đó:
Gọi a1 = 1.2 → 3a1 = 1.2.3 → 3a1 = 1.2.3 - 0.1.2
Tương tự:
a2 = 2.3 → 3a2 = 2.3.3 → 3a2 = 2.3.4 - 1.2.3
a3 = 3.4 → 3a3 = 3.3.4 → 3a3 = 3.4.5 - 2.3.4
...
a(n - 1) = (n - 1).n → 3a(n - 1) = 3(n - 1)n → 3a(n - 1) = (n - 1).n.(n + 1) (n - 2).(n - 1).n
an = n.(n - 1) → 3an = 3n(n + 1) → 3an = n(n + 1)(n + 2) - (n - 1)n(n + 1)
Cộng vế với vế của các đẳng thức trên ta được:
3(a1 + a2 + a3 +...+ an) = n(n + 1)(n + 2)
Cách giải 2:
Ta có:
3A = 1.2.3 + 2.3.3 + ... + n(n + 1).3
3A = 1.2.(3 - 0) + 2.3.(3 - 1) + ... + n(n + 1)[(n - 2) - (n - 1)]
3A = 1.2.3 - 1.2.0 + 2.3.3 - 1.2.3 + ...+ n(n + 1)(n + 2) - (n -1)n(n + 1)
3A = n(n + 1)(n + 2)
Từ cách giải trên, rút ra công thức tổng quát cho dạng bài tính tổng của
dãy số mà các số hạng không cách đều:
k(k + 1)( k + 2) - (k -1)k(k + 1) = 3k(k + 1). Trong đó k = 1; 2; 3;...
Các bài tập tương tự
Bài 2: Tính B = 1.2.3 + 2.3.4 + ... + (n - 1)n(n + 1)
Đáp án:
Bài 3: Tính C = 1.4 + 2.5 + 3.6 + ...+ n(n + 3)
Đáp án:
Bài 4: Tính D = 12 + 22 + 32 + ... + n2
Đáp án:
>> Xem thêm: Hệ số là gì? Ý nghĩa của hệ số? Tìm hiểu về hệ số
trong Toán lớp 7?
3. Dạng 3: Toán hình
Bài 1: Cho tam giác ABC nhọn. Vẽ về phía ngoài tam giác ABC các tam
giác đều ABD và ACE. Gọi M là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng:
a. Tam giác ABE bằng tam giác ADC
b. Góc BMC bằng 120°
Bài 2: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, đường cao AH. Ở miền ngoài
của tam giác ABC vẽ các tam giác vuông cân ABE và tam giác ACF đều
nhận A làm đỉnh góc vuông. Kẻ EM, FN cùng vuông góc với AH (M, N thuộc
AH).
a. Chứng minh rằng: EM + HC = NH
b. Chứng minh rằng: EN // FM
Bài 3: Cho cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 1. Trên các cạnh AB, AD
lấy các điểm P,Q sao cho chhu vi của DAPQ = 2. Chứng minh rằng: góc
PCQ = 45°
Bài 4: Cho tam giác vuông ABC có cạnh AB = AC, tia phân giác của các
góc B và C cắt AC và AB lần lượt tại E và D.
a. Chứng minh rằng: BE = CD; AD = AE
b. Gọi I là giao điểm của BE và CD. AI cắt BC tại M, chứng minh rằng MAC
là tam giác vuông cân.
c. Từ A và D vẽ các đường thẳng vuông góc với BE, các đường này cắt BC
lần lượt ở K và H. Chứng minh rằng KH = KC
Bài 5: Cho đoạn thẳng MN = 4 cm, điểm O nằm giữa hai điểm M và N.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ MN vẽ tam giác cân đỉnh ) là OMA và
OMB sao cho góc ở đỉnh O bằng 45°. Tìm vị trí của O để AB min. Tính độ
dài nhỏ nhất đó.
Bài 6: Cho tam giác ABC. qua A vẽ đường thăng xy // BC. Tiwf điểm M trên
cạnh BC vẽ các đường thẳng song song với AB, Ac chúng cắt xy theo thứ
tự tại D và E. Chứng minh rằng:
a. Tam giác ABC = tam giác MDE
b. Ba đường thẳng AM, BD, CE cùng đi qua một điểm.
Bài 7: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh BC lấy điểm D, trên tia đối
của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE. Các đường thẳng vuông góc với
BC kẻ từ D và E cắt AB, AC lần lượt tại M, N. Chứng kinh rằng:
a. DM = EN
b. Đường thẳng BC cắt MN tại trung điểm của I của đoạn MN
c. Đường thẳng vuông góc với MN tại I luôn đi qua một điểm cố định khi D
thay đổi trên cạnh BC.
Bài 8: Cho tam giác ABC có góc B và góc C là góc nhọn. Trên tia đối của
tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC.
a. Chứng minh rằng: BE = CD
b. Gọi M là trung điểm của BE, N là trung điểm của CB. Chứng minh rằng
M, A, N thẳng hàng.
c. Ax là tia bất kỳ nằm giữa hai tia AB và AC. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu
của B, C trên tia Ax. chứng minh rằng BH + CK nhỏ hơn hoặc bằng BC.
Bài 9: Cho tam giác ABC, dựng tam giác đều MAB, NBC, PAC thuộc miền
ngoài của tam giác ABC. Chứng minh rằng MC = NA = PB và góc tạo bởi
hai đường thẳng ấy bằng 60°, ba đường thẳng MC, NA, PB đồng quy.
Bài 10: Cho tam giác nhọn ABC. Các đường cao AH, BK. CL cắt nhau tại I.
Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Gọi P, Q, R lần lượt là
trung điểm của IA, IB, IC. Chứng minh rằng PD, QE, RF đồng quy. Gọi J là
điểm đồng quy, chứng minh I là trung điểm của mỗi đường.
Bài 11: Cho hình vuông ABCD, điểm E thuộc cạnh CD. Tia phân giác của
góc ABE cắt AD tại K. chứng minh AK + CE = BE.
>> Xem thêm: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 7 mới nhất
năm 2023 - 2024
4. Một số dạng bài tập nâng cao khác
Bài 1: Cho a là số gồm 2n chữ số 1, b là số gồm n +1 chữ số 1, c là số gồm
n chữ số 6. Chứng minh rằng a + b + c + 8 là số chính phương.
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên a, tồn tại số tự nhiên b sao cho
ab + 4 là số chính phương.
bài 3: Cho hai số tự nhiên a và b (với điều kiện a < b). Tìm tổng các phân
số tối giản có mẫu bằng 7, mỗi phân số lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b.
Bài 4: Tìm n biết rằng n3 - n2 + 2n + 7 chia hết cho n2 + 1.
Bài 5: Tìm số tự nhiên n để 1n + 2n + 3n + 4n chia hết cho 5
nhất năm 2024
Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới nhất được tổng hợp dưới đây giới thiệu đến
các bạn học sinh yêu quý có đam mê với môn toán thuộc chương trình đào tạo nâng cao,
cụ thể:
Mục lục bài viết
1. Dạng 1: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng cách đều
2. Dạng 2: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng không cách đều
3. Dạng 3: Toán hình
4. Một số dạng bài tập nâng cao khác
1. Dạng 1: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng cách đều
Bài 1: Tính B = 1 + 2 + 3 +...+ 98 + 99
Hướng dẫn giải
Cách giải 1:
B = 1 + 2 + 3 +...+ 98 + 99
= 1 + (2 + 3 + 4 +...+98 + 99
Số số hạng trong ngoặc = (99 - 2) : 1 + 1 = 98 (số hạng), nếu chia thành
các cặp, ta có 49 cặp nên tổng đó là:
(2+99) +(3+98) +...+(50+51) = 49.101= 4949
Khi đó B = 1 + 4949 = 4950
Cách giải 2:
B = 1 + 2 + 3 +....+97 + 98 + 99
+ B = 99 + 98 + 97 +...+ 3 + 2 + 1
2B = 100 + 100 + ....+100
=> 2B = 100.99 => B = 50.99 = 4950
Cách giải 3:
Số số hạng trong dãy = (99 - 1) : 1 +1 = 99 (số hạng)
Trong đó:
99 là số hạng cuối
1 là số hạng đầu
1 là đơn vị khoảng cách giữa các số hạng trong dãy
Tổng các số hạng trong dãy = (99 + 1) . 99 : 2 = 4950
Trong đó:
99 là số hạng cuối
1 là số hạng đầu
99 là số số hạng trong dãy
Ta có công thức tổng quát tính tổng số hạng trong dãy như sau:
Bước 1: Tìm số số hạng trong dãy = (số hạng cuối - số hạng đầu) : đơn vị
khoảng cách + 1
Bước 2: Tổng số hạng trong dãy = (Số hạng cuối + số hạng đầu) . Số số
hạng
trong
dãy
:
2
Các bài tập tương tự
Bài 2: Tính A = 1 + 3 + 5 +..+ 997 + 999
Đáp án: 250000
Bài 3: Tính C = 2 + 4 + 6 +...+ 96 + 98.
Đáp số: 2450
Bài 4: Tính D = 10 + 12 + ... 994 + 996 + 998
Đáp số: 249480
>> Xem thêm: Định lý Pytago là gì? Công thức và bài tập áp dụng
Toán lớp 7
2. Dạng 2: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng không cách
đều
Bài 1: Tính A = 1.2 + 2.3 + 3.4 +...+n. (n+1)
Hướng dẫn giải
Cách giải 1:
Ta thấy rằng mỗi số hạng trong dãu số trên đều là tích của hai số tự nhiên
liên tiếp, khi đó:
Gọi a1 = 1.2 → 3a1 = 1.2.3 → 3a1 = 1.2.3 - 0.1.2
Tương tự:
a2 = 2.3 → 3a2 = 2.3.3 → 3a2 = 2.3.4 - 1.2.3
a3 = 3.4 → 3a3 = 3.3.4 → 3a3 = 3.4.5 - 2.3.4
...
a(n - 1) = (n - 1).n → 3a(n - 1) = 3(n - 1)n → 3a(n - 1) = (n - 1).n.(n + 1) (n - 2).(n - 1).n
an = n.(n - 1) → 3an = 3n(n + 1) → 3an = n(n + 1)(n + 2) - (n - 1)n(n + 1)
Cộng vế với vế của các đẳng thức trên ta được:
3(a1 + a2 + a3 +...+ an) = n(n + 1)(n + 2)
Cách giải 2:
Ta có:
3A = 1.2.3 + 2.3.3 + ... + n(n + 1).3
3A = 1.2.(3 - 0) + 2.3.(3 - 1) + ... + n(n + 1)[(n - 2) - (n - 1)]
3A = 1.2.3 - 1.2.0 + 2.3.3 - 1.2.3 + ...+ n(n + 1)(n + 2) - (n -1)n(n + 1)
3A = n(n + 1)(n + 2)
Từ cách giải trên, rút ra công thức tổng quát cho dạng bài tính tổng của
dãy số mà các số hạng không cách đều:
k(k + 1)( k + 2) - (k -1)k(k + 1) = 3k(k + 1). Trong đó k = 1; 2; 3;...
Các bài tập tương tự
Bài 2: Tính B = 1.2.3 + 2.3.4 + ... + (n - 1)n(n + 1)
Đáp án:
Bài 3: Tính C = 1.4 + 2.5 + 3.6 + ...+ n(n + 3)
Đáp án:
Bài 4: Tính D = 12 + 22 + 32 + ... + n2
Đáp án:
>> Xem thêm: Hệ số là gì? Ý nghĩa của hệ số? Tìm hiểu về hệ số
trong Toán lớp 7?
3. Dạng 3: Toán hình
Bài 1: Cho tam giác ABC nhọn. Vẽ về phía ngoài tam giác ABC các tam
giác đều ABD và ACE. Gọi M là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng:
a. Tam giác ABE bằng tam giác ADC
b. Góc BMC bằng 120°
Bài 2: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, đường cao AH. Ở miền ngoài
của tam giác ABC vẽ các tam giác vuông cân ABE và tam giác ACF đều
nhận A làm đỉnh góc vuông. Kẻ EM, FN cùng vuông góc với AH (M, N thuộc
AH).
a. Chứng minh rằng: EM + HC = NH
b. Chứng minh rằng: EN // FM
Bài 3: Cho cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 1. Trên các cạnh AB, AD
lấy các điểm P,Q sao cho chhu vi của DAPQ = 2. Chứng minh rằng: góc
PCQ = 45°
Bài 4: Cho tam giác vuông ABC có cạnh AB = AC, tia phân giác của các
góc B và C cắt AC và AB lần lượt tại E và D.
a. Chứng minh rằng: BE = CD; AD = AE
b. Gọi I là giao điểm của BE và CD. AI cắt BC tại M, chứng minh rằng MAC
là tam giác vuông cân.
c. Từ A và D vẽ các đường thẳng vuông góc với BE, các đường này cắt BC
lần lượt ở K và H. Chứng minh rằng KH = KC
Bài 5: Cho đoạn thẳng MN = 4 cm, điểm O nằm giữa hai điểm M và N.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ MN vẽ tam giác cân đỉnh ) là OMA và
OMB sao cho góc ở đỉnh O bằng 45°. Tìm vị trí của O để AB min. Tính độ
dài nhỏ nhất đó.
Bài 6: Cho tam giác ABC. qua A vẽ đường thăng xy // BC. Tiwf điểm M trên
cạnh BC vẽ các đường thẳng song song với AB, Ac chúng cắt xy theo thứ
tự tại D và E. Chứng minh rằng:
a. Tam giác ABC = tam giác MDE
b. Ba đường thẳng AM, BD, CE cùng đi qua một điểm.
Bài 7: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh BC lấy điểm D, trên tia đối
của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE. Các đường thẳng vuông góc với
BC kẻ từ D và E cắt AB, AC lần lượt tại M, N. Chứng kinh rằng:
a. DM = EN
b. Đường thẳng BC cắt MN tại trung điểm của I của đoạn MN
c. Đường thẳng vuông góc với MN tại I luôn đi qua một điểm cố định khi D
thay đổi trên cạnh BC.
Bài 8: Cho tam giác ABC có góc B và góc C là góc nhọn. Trên tia đối của
tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC.
a. Chứng minh rằng: BE = CD
b. Gọi M là trung điểm của BE, N là trung điểm của CB. Chứng minh rằng
M, A, N thẳng hàng.
c. Ax là tia bất kỳ nằm giữa hai tia AB và AC. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu
của B, C trên tia Ax. chứng minh rằng BH + CK nhỏ hơn hoặc bằng BC.
Bài 9: Cho tam giác ABC, dựng tam giác đều MAB, NBC, PAC thuộc miền
ngoài của tam giác ABC. Chứng minh rằng MC = NA = PB và góc tạo bởi
hai đường thẳng ấy bằng 60°, ba đường thẳng MC, NA, PB đồng quy.
Bài 10: Cho tam giác nhọn ABC. Các đường cao AH, BK. CL cắt nhau tại I.
Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Gọi P, Q, R lần lượt là
trung điểm của IA, IB, IC. Chứng minh rằng PD, QE, RF đồng quy. Gọi J là
điểm đồng quy, chứng minh I là trung điểm của mỗi đường.
Bài 11: Cho hình vuông ABCD, điểm E thuộc cạnh CD. Tia phân giác của
góc ABE cắt AD tại K. chứng minh AK + CE = BE.
>> Xem thêm: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 7 mới nhất
năm 2023 - 2024
4. Một số dạng bài tập nâng cao khác
Bài 1: Cho a là số gồm 2n chữ số 1, b là số gồm n +1 chữ số 1, c là số gồm
n chữ số 6. Chứng minh rằng a + b + c + 8 là số chính phương.
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên a, tồn tại số tự nhiên b sao cho
ab + 4 là số chính phương.
bài 3: Cho hai số tự nhiên a và b (với điều kiện a < b). Tìm tổng các phân
số tối giản có mẫu bằng 7, mỗi phân số lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b.
Bài 4: Tìm n biết rằng n3 - n2 + 2n + 7 chia hết cho n2 + 1.
Bài 5: Tìm số tự nhiên n để 1n + 2n + 3n + 4n chia hết cho 5
 






Các ý kiến mới nhất