Nguồn gốc, ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng Vuơng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

KIẾN THỨC PHỔ THÔNG

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Qrcode_168205423_ee85c4aa6225d6f1c554816c415e5d8d.png Z6289785263043_a31d7c07c9968711b924036543bf127a.jpg Lang_nghe_1.png Vat_ly_mo_phong.png Mot_so_de_HSG_toan_9.png Vat_ly_mo_phong.png Picture1.png RENKYNANGVIETBAIVANPHANTICHMOTTACPHAMVANHOCTRUYENNGUVAN9KNTT.png Bai_toan_thuc_te.png Tong_hop_kien_thuc_hinh_hoc.png E8_BAI_TAP_GLOBAL_SUCCESS_8__tap_1BVVinh_tap_1_Repaired.png De_thi_HKI_mon_toan_8Ha_Noi.png 30_de_toan_on_thi_vao_lop_10.png Dia_mang_xo_vao_nhau.png Atlat.png Dia_mang_xo_vao_nhau.png Cau_tao_cua_trai_dat.png Su_song_cua_trai_dat.png

    BÁC HỒ KÍNH YÊU

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS VĨNH TUY HBT ,HÀ NỘI

    CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới nhất năm 2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
    Ngày gửi: 23h:02' 01-01-2025
    Dung lượng: 25.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới
    nhất năm 2024


    Các dạng toán nâng cao lớp 7 có đáp án mới nhất được tổng hợp dưới đây giới thiệu đến
    các bạn học sinh yêu quý có đam mê với môn toán thuộc chương trình đào tạo nâng cao,
    cụ thể:

    Mục lục bài viết


    1. Dạng 1: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng cách đều



    2. Dạng 2: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng không cách đều



    3. Dạng 3: Toán hình



    4. Một số dạng bài tập nâng cao khác

    1. Dạng 1: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng cách đều
    Bài 1: Tính B = 1 + 2 + 3 +...+ 98 + 99
    Hướng dẫn giải
    Cách giải 1: 
    B = 1 + 2 + 3 +...+ 98 + 99
       = 1 + (2 + 3 + 4 +...+98 + 99
    Số số hạng trong ngoặc = (99 - 2) : 1 + 1 = 98 (số hạng), nếu chia thành
    các cặp, ta có 49 cặp nên tổng đó là:
    (2+99) +(3+98) +...+(50+51) = 49.101= 4949
    Khi đó B = 1 + 4949 = 4950
    Cách giải 2: 
                 B = 1 + 2 + 3 +....+97 + 98 + 99
     +          B = 99 + 98 + 97 +...+ 3 + 2 + 1        
                                           
                2B = 100 + 100 + ....+100
    => 2B = 100.99 => B = 50.99 = 4950
    Cách giải 3: 
    Số số hạng trong dãy = (99 - 1) : 1 +1 = 99 (số hạng)
    Trong đó: 


    99 là số hạng cuối



    1 là số hạng đầu 



    1 là đơn vị khoảng cách giữa các số hạng trong dãy

    Tổng các số hạng trong dãy = (99 + 1) . 99 : 2 = 4950 
    Trong đó:



    99 là số hạng cuối



    1 là số hạng đầu



    99 là số số hạng trong dãy

    Ta có công thức tổng quát tính tổng số hạng trong dãy như sau:
    Bước 1: Tìm số số hạng trong dãy = (số hạng cuối - số hạng đầu) : đơn vị
    khoảng cách + 1
    Bước 2: Tổng số hạng trong dãy = (Số hạng cuối + số hạng đầu) . Số số
    hạng

    trong

    dãy

    :

    2

    Các bài tập tương tự
    Bài 2: Tính A = 1 + 3 + 5 +..+ 997 + 999
    Đáp án: 250000
    Bài 3: Tính C = 2 + 4 + 6 +...+ 96 + 98.
    Đáp số: 2450
    Bài 4: Tính D = 10 + 12 + ... 994 + 996 + 998 
    Đáp số: 249480
    >> Xem thêm: Định lý Pytago là gì? Công thức và bài tập áp dụng
    Toán lớp 7
     

    2. Dạng 2: Tìm tổng của dãy số mà các số hạng không cách
    đều
    Bài 1: Tính A = 1.2 + 2.3 + 3.4 +...+n. (n+1)
    Hướng dẫn giải
    Cách giải 1: 
    Ta thấy rằng mỗi số hạng trong dãu số trên đều là tích của hai số tự nhiên
    liên tiếp, khi đó: 
    Gọi a1 = 1.2  → 3a1 = 1.2.3 → 3a1 = 1.2.3 - 0.1.2
    Tương tự:
    a2 = 2.3 → 3a2 = 2.3.3 → 3a2 = 2.3.4 - 1.2.3
    a3 = 3.4 → 3a3 = 3.3.4 → 3a3 = 3.4.5 - 2.3.4
    ...
    a(n - 1) = (n - 1).n → 3a(n - 1) = 3(n - 1)n → 3a(n - 1) = (n - 1).n.(n + 1) (n - 2).(n - 1).n
    an = n.(n - 1) → 3an = 3n(n + 1) → 3an = n(n + 1)(n + 2) - (n - 1)n(n + 1)
    Cộng vế với vế của các đẳng thức trên ta được: 
    3(a1 + a2 + a3 +...+ an) = n(n + 1)(n + 2) 

     
    Cách giải 2: 
    Ta có:
    3A = 1.2.3 + 2.3.3 + ... + n(n + 1).3
    3A = 1.2.(3 - 0) + 2.3.(3 - 1) + ... + n(n + 1)[(n - 2) - (n - 1)]
    3A = 1.2.3 - 1.2.0 + 2.3.3 - 1.2.3 + ...+ n(n + 1)(n + 2) - (n -1)n(n + 1)
    3A = n(n + 1)(n + 2)

    Từ cách giải trên, rút ra công thức tổng quát cho dạng bài tính tổng của
    dãy số mà các số hạng không cách đều: 
    k(k + 1)( k + 2) - (k -1)k(k + 1) = 3k(k + 1). Trong đó k = 1; 2; 3;...
    Các bài tập tương tự
    Bài 2: Tính B = 1.2.3 + 2.3.4 + ... + (n - 1)n(n + 1)
    Đáp án: 
    Bài 3: Tính C = 1.4 + 2.5 + 3.6 + ...+ n(n + 3)
    Đáp án: 
    Bài 4: Tính D = 12 + 22 + 32 + ... + n2 
    Đáp án: 
    >> Xem thêm: Hệ số là gì? Ý nghĩa của hệ số? Tìm hiểu về hệ số
    trong Toán lớp 7?
     

    3. Dạng 3: Toán hình
    Bài 1: Cho tam giác ABC nhọn. Vẽ về phía ngoài tam giác ABC các tam
    giác đều ABD và ACE. Gọi M là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng:
    a. Tam giác ABE bằng tam giác ADC
    b. Góc BMC bằng 120°
    Bài 2: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, đường cao AH. Ở miền ngoài
    của tam giác ABC vẽ các tam giác vuông cân ABE và tam giác ACF đều
    nhận A làm đỉnh góc vuông. Kẻ EM, FN cùng vuông góc với AH (M, N thuộc
    AH).
    a. Chứng minh rằng: EM + HC = NH
    b. Chứng minh rằng: EN // FM

    Bài 3: Cho cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 1. Trên các cạnh AB, AD
    lấy các điểm P,Q sao cho chhu vi của DAPQ = 2. Chứng minh rằng: góc
    PCQ = 45°
    Bài 4: Cho tam giác vuông ABC có cạnh AB = AC, tia phân giác của các
    góc B và C cắt AC và AB lần lượt tại E và D.
    a. Chứng minh rằng: BE = CD; AD = AE
    b. Gọi I là giao điểm của BE và CD. AI cắt BC tại M, chứng minh rằng MAC
    là tam giác vuông cân.
    c. Từ A và D vẽ các đường thẳng vuông góc với BE, các đường này cắt BC
    lần lượt ở K và H. Chứng minh rằng KH = KC
    Bài 5: Cho đoạn thẳng MN = 4 cm, điểm O nằm giữa hai điểm M và N.
    Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ MN vẽ tam giác cân đỉnh ) là OMA và
    OMB sao cho góc ở đỉnh O bằng 45°. Tìm vị trí của O để AB min. Tính độ
    dài nhỏ nhất đó.
    Bài 6: Cho tam giác ABC. qua A vẽ đường thăng xy // BC. Tiwf điểm M trên
    cạnh BC vẽ các đường thẳng song song với AB, Ac chúng cắt xy theo thứ
    tự tại D và E. Chứng minh rằng:
    a. Tam giác ABC = tam giác MDE
    b. Ba đường thẳng AM, BD, CE cùng đi qua một điểm.
    Bài 7: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh BC lấy điểm D, trên tia đối
    của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE. Các đường thẳng vuông góc với
    BC kẻ từ D và E cắt AB, AC lần lượt tại M, N. Chứng kinh rằng:
    a. DM = EN
    b. Đường thẳng BC cắt MN tại trung điểm của I của đoạn MN
    c. Đường thẳng vuông góc với MN tại I luôn đi qua một điểm cố định khi D
    thay đổi trên cạnh BC.
    Bài 8: Cho tam giác ABC có góc B và góc C là góc nhọn. Trên tia đối của
    tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC. 
    a. Chứng minh rằng: BE = CD
    b. Gọi M là trung điểm của BE, N là trung điểm của CB. Chứng minh rằng
    M, A, N thẳng hàng.
    c. Ax là tia bất kỳ nằm giữa hai tia AB và AC. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu
    của B, C trên tia Ax. chứng minh rằng BH + CK nhỏ hơn hoặc bằng BC.
    Bài 9: Cho tam giác ABC, dựng tam giác đều MAB, NBC, PAC thuộc miền
    ngoài của tam giác ABC. Chứng minh rằng  MC = NA = PB  và góc tạo bởi
    hai đường thẳng ấy bằng 60°, ba đường thẳng MC, NA, PB đồng quy.

    Bài 10: Cho tam giác nhọn ABC. Các đường cao AH, BK. CL cắt nhau tại I.
    Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Gọi P, Q, R lần lượt là
    trung điểm của IA, IB, IC. Chứng minh rằng PD, QE, RF đồng quy. Gọi J là
    điểm đồng quy, chứng minh I là trung điểm của mỗi đường.
    Bài 11: Cho hình vuông ABCD, điểm E thuộc cạnh CD. Tia phân giác của
    góc ABE cắt AD tại K. chứng minh AK + CE = BE.
    >> Xem thêm: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 7 mới nhất
    năm 2023 - 2024
     

    4. Một số dạng bài tập nâng cao khác
    Bài 1: Cho a là số gồm 2n chữ số 1, b là số gồm n +1 chữ số 1, c là số gồm
    n chữ số 6. Chứng minh rằng a + b + c + 8 là số chính phương.
    Bài 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên a, tồn tại số tự nhiên b sao cho
    ab + 4 là số chính phương.
    bài 3: Cho hai số tự nhiên a và b (với điều kiện a < b). Tìm tổng các phân
    số tối giản có mẫu bằng 7, mỗi phân số lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b.
    Bài 4: Tìm  n biết rằng n3 - n2 + 2n + 7 chia hết cho n2 + 1.
    Bài 5: Tìm số tự nhiên n để 1n + 2n + 3n + 4n chia hết cho 5
     
    Gửi ý kiến